Cổng thông tin điện tử huyện Thọ Xuân - Thanh Hóa
HUYỆN THỌ XUÂN PHẤN ĐẤU PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH HUYỆN NTM NÂNG CAO TRƯỚC NĂM 2024, ĐẾN NĂM 2025 TRỞ THÀNH MỘT TRONG BA HUYỆN DẪN ĐẦU CÁC PHONG TRÀO CỦA TỈNH, ĐẾN NĂM 2030 TRỞ THÀNH THỊ XÃ THỌ XUÂN.                                                         
date

Chiến lược - Định Hướng - Quy hoạch

PHÒNG NÔNG NGHIỆP

Đăng lúc: 17/02/2021 (GMT+7)
100%

PHÒNG NÔNG NGHIỆP

Địa chỉ: Khu I, thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin liên hệ

+ Họ và tên người đứng đầu: Lê Thọ Cường - Trưởng phòng NN

+ Địa chỉ: Khu 5 Thị Trấn Thọ Xuân Huyện Thọ Xuân

+ Email: cuongnntx@gmail.com

+ Điện thoại:                            DĐ: 0918.134.656

2. Danh sách cán bộ:

2.1. Đồng chí Trưởng phòng

 

Đồng chí: Lê Thọ Cường

Ngày, tháng, năm sinh: 20/4/1978

Quê quán: Xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh doanh và Quản lý

Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp lý luận Chính trị

Chứng chỉ: Tin học B, Tiếng Anh B1 Châu Âu 

Nơi ở hiện nay: Khu 5 Thị Trấn Thọ Xuân Huyện Thọ Xuân

Điện thoại: 0918.134.656

II. Vị trí và chức năng

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương.

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định pháp luật; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

III. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm để Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật.

4. Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; công tác phòng, chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn.

5. Phối hợp tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thuỷ sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

6. Đầu mối phối hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến phát triển nông thôn; tổng hợp tình hình, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn.

7. Tổ chức hoạt động thống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định; thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, diễn biến tài nguyên rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và nghề muối.

8. Quản lý về chất lượng, vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

9. Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản; vật tư nông, lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện.

10. Quản lý về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến diêm và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện theo quy định.

11. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

12. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định của pháp luật.

13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của phòng cho công chức cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn.

14. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

15. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng.

16. Thực hiện nhiệm vụ thường trực về công tác phòng chống lụt, bão, thiên tai; kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; sa mạc hóa; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn huyện.

17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

18. Quản lý công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.

19. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

          IV. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

1. Danh hiệu thi đua

Năm

Danh hiệu thi đua

Số QĐ, ngày, tháng, năm của Quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành

2014

Chi bộ trong sạch – vững mạnh.

QĐ số 68/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của Đảng ủy cơ quan chính quyền

2015

Chi bộ trong sạch vững mạnh, công đoàn vững mạnh.

05-QĐ/ĐU ngày 22/12/2015

Đảng ủy cơ quan chính quyền

2016

Chi bộ trong sạch – vững mạnh.

59-QĐ/ĐU ngày 30/12/2016

Đảng ủy cơ quan chính quyền

2018

Tập thể lao động tiên tiến.

248/QĐ-UBND ngày 28/01/2019 Chủ tịch UBND huyện

2018

Tổ Công đoàn xuất sắc.

259/QĐ-LĐLĐ Liên đoàn lao động

 

 

2. Hình thức khen thưởng

Năm

Hình thức khen thưởng

Số QĐ, ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành

2014

Giấy khen

QĐ số 68/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của Đảng ủy cơ quan

2015

Giấy khen

05-QĐ/ĐU ngày 22/12/2015 Đảng ủy cơ quan

2016

Giấy khen

59-QĐ/ĐU ngày 30/12/2016 Đảng ủy cơ quan

2018

Giấy khen

248/QĐ-UBND ngày 28/01/2019 Chủ tịch UBND huyện.

2018

Giấy khen

259/QĐ-LĐLĐ Liên đoàn lao động.

2020

Bằng khen

5124/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.