Ý kiến thăm dò

Bạn quan tâm đến chuyên mục nào trên trang?

Truy cập

Hôm nay:
810
Hôm qua:
963
Tuần này:
6911
Tháng này:
14574
Tất cả:
212298

Thủ tục hành chính

Công nhận việc đã đăng ký tại các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài việc kết hôn
 NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định đã được công khai.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
a. Địa điểm tiếp nhận:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Tư pháp, số 34, Đại lộ Lê Lợi, TP Thanh Hóa
bThời gian tiếp nhận:
Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết theo quy định)
c. Trình tự tiếp nhận:
Kiểm tra giấy tờ theo quy định pháp luật, người đến nộp hồ sơ phải xuất trình để đối chiếu (nếu có); sự đầy đủ hợp lệ và nội dung hồ sơ:
   1. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận; viết phiếu hẹn giao cho người đến nộp hồ sơ.
   2. Nếu hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy hướng dẫn người đến nộp hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật.
 3. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết, hướng dẫn người đến nộp hồ sơ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày cán bộ Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, xem xét hồ sơ, ghi chú vào sổ đăng ký hộ tịch, hoàn thành Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ việc Công nhận việc đã đăng ký tại các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài việc kết hôn trình Giám đốc Sở ký, đóng dấu Sở Tư pháp.
Bước 4Trả kết quả
a. Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp
b. Thời gian:
Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết theo quy định)
c. Trình tự trả kết quả: Công dân nộp lại phiếu hẹn; nhận kết quả.
2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Tư pháp
3. Hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
Giấy tờ hộ tịch cần ghi chú (01 bản chính hoặc 01 bản sao)
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (chính)
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tư pháp
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp
d) Cơ quan phối hợp (nếu có):
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân                                                              
7. Yêu cầu phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
8. Phí, lệ phí:
Lệ phí Công nhận việc đã đăng ký tại các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài việc kết hôn: 50.000 đồng/1 lần
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận
10. Yêu cầu hoặc điều kiện nào để được cấp thủ tục hành chính:
 
Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, phù hợp với pháp luật của nước đó thì được công nhận tại Việt Nam, nếu vào thời điểm kết hôn công dân Việt Nam không vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn và các trường hợp cấm kết hôn.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội khóa 11;
Luật hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội khóa 10;
- Nghị định số 68/2002/ NĐ-CP, ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;
- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
- Quyết định số 127/2007/QĐ-TTg ngày 01/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ 7 hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính;
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP, ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Quyết định số 01/2006/QĐ-BTP ngày 29/3/2006 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch;
Quyết định số 57/2000/QĐ-BTC, ngày 20/4/2000 của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch;
- Quyết định số 1192/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong công tác đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và cấp phiếu tư pháp;
- Công văn số 2091/BTC-CST ngày 25/02/2008 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg.